Chủ hộ cũ gây khó dễ, không cho tách khẩu ?

Tuy nhiên mình chưa thể đăng ký tạm trú hay tạm vắng gì với CA phường R được vì chủ hộ có xích mích với mình nên họ không cho mình mượn bản gốc sổ hộ khẩu đó để mình đi làm thủ tục xin tách khẩu và làm sổ hộ khẩu riêng. Xin hỏi, trong trường hợp chủ hộ nhất định không hợp tác cho mình mượn sổ hộ khẩu thì mình có cách nào để có thể tách khẩu và làm sổ riêng theo đúng địa chỉ căn nhà mà mình đang cư trú hay không? Rất mong sớm nhận được lời khuyên từ trạng sư! Mình xin thành tâm cảm ơn!

Người gửi: T.L

Câu trả lời được chỉnh sửa từ chuyên mục Tư vấn luật pháp đất đai của doanh nghiệp luật Minh Khuê.

>> Luật sư tham vấn thủ tục và quy trình tách/chuyển hộ khẩu, gọi:1900 6162

Trả lời:

Cảm ơn người chơi đã tin tưởng doanh nghiệp luật Minh Khuê, về thắc mắc của người chơi chúng tôi xin được trả lời và tham vấn như sau:

1.Cơ sở pháp lý:

Luật cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2013.

Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết thực hành một số điều của Luật cư trú…

2. Nội dung tham vấn:

Về vấn đề tách khẩu, Luật cư trú 2013 có quy định như sau:

“Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

1. Trường thích hợp có cùng một chỗ ở thích hợp lí được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự vừa đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người tới làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo đổi thay hộ khẩu, nhân khẩu; quan điểm đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường thích hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường thích hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

Căn cứ theo quy định này, người chơi là người có năng lực hành vi dân sự vừa đủ và đã nhập cảng theo đúng quy định của luật pháp thì sẽ được tách khẩu khi có nhu cầu và phải được sự đồng ý của người đã cho nhập cảng trước đó.

Về việc chủ hộ gây khó dễ với việc tách khẩu của người chơi, Thông tư 35/2014/TT-BCA có quy định:

“Điều 10. Cấp sổ hộ khẩu

8. Người đứng tên chủ hộ có bổn phận tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của luật pháp. Trường thích hợp cố tình gây gian khổ, không cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của luật pháp thì tùy theo thuộc tính, chừng độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của luật pháp.”

Do đó, người chơi có quyền đề nghị chủ hộ chủ động giao sổ cho người chơi để thực hành thủ tục tách khẩu theo đúng quy định của luật pháp. Nếu chủ hộ vẫn tiếp tục cố tình gây khó dễ, người chơi có quyền nhờ tới công an phường hoặc các lực lượng bình yên ở địa phương can thiệp, thậm chí lập biên bản xử lý phạt vi phạm hành chính. Sau đó người chơi làm thủ tục đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới:

Căn cứ Điều 21 Luật cư trú năm 2006 (Sửa đổi, bổ sung năm 2013):

“Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú

1. Người đăng ký thường trú nộp giấy tờ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành thị trực thuộc Trung ương thì nộp giấy tờ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh giấc thì nộp giấy tờ tại Công an xã, thành phố thuộc huyện, Công an thị xã, thành thị thuộc tỉnh giấc.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo đổi thay hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở thích hợp lí. Đối với trường thích hợp chuyển tới thành thị trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường thích hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp giấy tờ đăng ký thường trú; trường thích hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

Căn cứ điểm Điều 22 Luật cư trú năm 2006 (Sửa đổi, bổ sung năm 2013):

“Điều 22. Xóa đăng ký thường trú

1. Người thuộc một trong các trường thích hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:

a) Chết, bị Tòa án tuyên bố là biến mất hoặc đã chết;

b) Được tuyển dụng vào Quân đội quần chúng, Công an quần chúng ở tập thích hợp trong doanh trại;

c) Đã có quyết định hủy đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật này;

d) Ra nước ngoài để định cư;

đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường thích hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có bổn phận thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xóa đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.

2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú thì cũng có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú.

3. Thủ tục chi tiết xóa đăng ký thường trú và điều chỉnh giấy tờ, tài liệu, sổ sách có tác động do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.”

Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư 35/2014/TT-BCA:

“3. Thủ tục xóa tên đối với các trường thích hợp thuộc điểm đ khoản 1 Điều 22 Luật Cư trú:

a) Đối với các xã, thành phố thuộc huyện thuộc tỉnh giấc

– Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đã đăng ký thường trú của cơ quan đăng ký cư trú nơi công dân chuyển tới, phải thông báo cho người bị xóa đăng ký thường trú hoặc thây mặt hộ gia đình mang sổ hộ khẩu tới làm thủ tục xóa tên trong sổ đăng ký thường trú, xóa tên trong sổ hộ khẩu (đối với trường thích hợp không chuyển cả hộ), thông báo việc đã xóa đăng ký thường trú cho Công an huyện;

– Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo việc xóa đăng ký thường trú của Công an xã, thành phố; Công an huyện phải chuyển giấy tờ đăng ký thường trú cho Công an cùng cấp nơi công dân chuyển tới và thông báo cho tàng thư căn cước công dân;

b) Đối với các huyện, quận, thị xã thuộc thành thị trực thuộc Trung ương; thị xã, thành thị thuộc tỉnh giấc

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đã đăng ký thường trú của cơ quan đăng ký cư trú nơi công dân chuyển tới, phải thông báo cho người bị xóa đăng ký thường trú hoặc thây mặt hộ gia đình mang sổ hộ khẩu tới làm thủ tục xóa tên trong sổ đăng ký thường trú, xóa tên trong sổ hộ khẩu (đối với trường thích hợp không chuyển cả hộ), thông báo việc đã xóa đăng ký thường trú cho tàng thư căn cước công dân và Công an xã, phường, thành phố; đồng thời, phải chuyển giấy tờ đăng ký thường trú cho Công an cùng cấp nơi công dân chuyển tới.

4. Quá thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú mà thây mặt hộ gia đình không làm thủ tục xóa đăng ký thường trú theo quy định thì Công an xã, phường, thành phố nơi có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú lập biên bản, đề nghị hộ gia đình làm thủ tục xóa đăng ký thường trú. Sau thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu thây mặt hộ gia đình không làm thủ tục xóa đăng ký thường trú thì Công an xã, thành phố thuộc huyện thuộc tỉnh giấc, Công an thị xã, thành thị thuộc tỉnh giấc, Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành thị trực thuộc Trung ương tiến hành xóa đăng ký thường trú.”

Như vậy, khi người chơi đăng ký thường trú tại nơi mới thì cơ quan đăng ký thường trú cho người chơi sẽ có thông báo cho cơ quan cấp giấy chuyển khẩu cho người chơi để cơ quan đó thông báo cho thây mặt hộ gia đình cho thây mặt hộ gia đình mang số hộ khẩu tới làmthủ tục xóa trong sổ đăng ký thường trú.

Trên đây là quan điểm tham vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý đối tượng mua hàng. Việc đưa ra quan điểm tham vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của luật pháp và thông báo do quý đối tượng mua hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tham vấn này là để các cá nhân, doanh nghiệp tham khảo.

Trường thích hợp trong nội dung tham vấn có điều gì gây lầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông báo nêu trong nội dung tham vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được quan điểm phản hồi của quý đối tượng mua hàng. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào trong lĩnh vực này vui lòng can dự trực tiếp với phòng bantrạng sư tham vấn luật pháp hành chính trực tuyến, gọi:1900 6162để được hỗ trực tiếp.

Trân trọng./.

Bộ phận tham vấn luật pháp dân sự – Công ty luật MInh Khuê