Module quang hiện nay bao gồm những loại nào?

Vượt lên tất cả trên thị trường bởi tính hữu dụng và ưu việt là các loại module quang. Sản phẩm mang đến cho giới viễn thông những giải pháp truyền tín hiệu tuyệt vời, ổn định và hiệu quả nhất. Vậy Module quang hiện nay bao gồm những loại nào? Hãy cùng bài viết dưới đây tìm hiểu chi tiết hơn quý vị nhé.

Thế nào là module quang?

Module quang hay còn gọi là module sfp, đây là một bộ khuếch đại nhỏ hoặc mini GBIC (bộ chuyển đổi giao diện gigabit). Sfp module thực hiện chức năng thu phát quang. Được ứng dụng rộng rãi  trong ngành viễn thông và truyền dẫn dữ liệu. Cổng sfp chấp nhận cả module quang học và cáp đồng. Hỗ trợ bởi SONET, Gigabit Ethernet, Fibre Channel và các phương tiện truyền thông khác.

Phân loại sfp module quang

Có rất nhiều tiêu chí để phân loại module quang:

Phân loại module sfp dựa trên tốc độ

Phân loại module quang dựa trên tốc độ có 3 loại chủ yếu:

  • Module tốc độ 155M (10/ 100Mbps): Đây là loại module sfp sử dụng ở băng thông thấp nhất trên hệ thống mạng. Được sử dụng trong các hệ thống mạng không đòi hỏi tốc độ truyền tải dữ liệu quá cao như các hộ gia đình.
  • Module tốc độ 1.25G (1000Mbps): Module thường sử dụng cho các doanh nghiệp vì có tốc độ truyền tin cao.
  • Module quang SDH (STM-1, STM-4, STM-16): Loại module tương thích với IEEE 802.3u 100 Base-SX, 100 Base-LX, 100 Base-ZX.mode

Phân loại module quang dựa vào số sợi quang

Dựa trên tiêu chí này, sfp được chia thành 2 loại: Module sfp 1 sợi và module sfp 2 sợi.

  • Module quang 2 sợi: Tốc độ truyền tải 155MB, bước sóng 1310nm, khoảng cách 20km, được kết nối bằng đầu duplex LC/ UPC. Loại này còn được phân nhỏ thành các loại như: Module quang tốc độ truyền dữ liệu 622 Mbps, bước sóng 850nm, 1310nm, 1550nm; Module quang sfp tốc độ truyền dữ liệu 4.25 Gbps, bước sóng 850nm, 1310nm, 1550nm; Module quang tốc độ truyền dữ liệu 2.5 Gbps, bước sóng 850nm, 1310nm, 1550nm…
  • Module quang 1 sợi: Loại module này được trang bị tính năng DDM để thực hiện công tác chẩn đoán, giám sát và cung cấp những thông tin cần thiết về lưu lượng dữ liệu đang truyền và nhận trên hệ thống. Cho phép truyền dẫn quang 2 chiều trên một đơn mode với bước sóng 1310 – 1490nm – 15dB với khoảng cách 10km. Loại này được phân nhỏ như sau: Module quang sfp 1 sợi 155M, 2km, 25km, 40km, 60km, 80km, 120km. Tx/ Rx 1310/ 1550nm hoặc 1550/ 1310; Module sfp 1 sợi 1.25G, 2km, 25km, 40km, 60km, 80km, 120km. Tx/ Rx 1310/ 1550nm hoặc 1550/ 1310; Module quang sfp 1 sợi 2.5G, 2km, 25km, 40km, 60km, 80km, 120km. Tx/ Rx 1310/ 1550nm hoặc 1550/ 1310; Module quang sfp 1 sợi 4.25G, 2km, 25km, 40km, 60km, 80km, 120km. Tx/ Rx 1310/ 1550nm hoặc 1550/ 1310; Module quang sfp 1 sợi 10G, 2km, 25km, 40km, 60km, 80km, 120km. Tx/ Rx 1310/ 1550nm hoặc 1550/ 1310.

Phân loại module cisco dựa vào các chuẩn cáp quang

Phân loại module sfp dựa vào các chuẩn cáp quang được chia làm 2 loại:

  • Module quang multi mode
  • Module quang single mode

Tùy vào mục đích sử dụng mà mỗi người có sự lựa chọn loại module quang có thông số phù hợp để đạt hiệu quả tối đa trong quá trình sử dụng.

Cách cài đặt sfp module

Việc cài đặt module quang sfp phải trải qua các giai đoạn như sau:

  • Cài đặt sfp module vào khe cho đến khi thấy có bộ thu phát SFP đóng lại
  • Tiến hành tháo nắp bụi ngay trước khi thực hiện kết nối và lưu chúng lại để sử dụng tiếp
  • Kết nối ngay đầu nối cáp quang của giao diện mạng với module
  • Để ngắt kết nối, bạn làm các bước tương tự theo thứ tự đảo ngược lại.

Trong quá trình lựa chọn, bạn cần chú ý để ý đến khả năng tương thích thiết bị sfp module và hoạt động kết nối của chúng để đạt hiệu quả sử dụng cao nhất nhé.