Quy định giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp phép xây dựng

Giấy tờ thích hợp lí về đất đai để cấp giấy phép xây đắp quy định tại Nghị định này là giấy má thuộc một trong các loại sau:

– Giấy chứng thực quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2011, Luật Đất đai năm 2013;

– Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền chiếm hữu nhà đất và của cải khác gắn liền với đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật tác động tới đầu tư xây đắp căn bản số 38/2009/QH12;

– Giấy chứng thực quyền chiếm hữu nhà đất và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền chiếm hữu nhà đất và quyền sử dụng đất ở tại tỉnh giấc thành, Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về trao đổi và kinh doanh nhà đất;

– Giấy chứng thực quyền chiếm hữu nhà đất; giấy đạt yêu cầu quyền chiếm hữu công trình xây đắp đã được cấp theo quy định tại Pháp lệnh nhà đất năm 1991; Luật Nhà ở năm 2005; Nghị định số 81/2001/NĐ-CP ngày 5/11/2001 của Chính phủ về người vietnam định cư ở nước ngoài mua nhà đất vietnam; Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy đạt yêu cầu quyền chiếm hữu nhà đất, quyền chiếm hữu công trình xây đắp; Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thực hành Luật Nhà ở; Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 3/6/2009 chỉ dẫn thực hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 3/6/2008 của Quốc hội về việc thử nghiệm cho công ty, cá nhân nước ngoài mua và chiếm hữu nhà đất tại vietnam; Điều 31, 32 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định cụ thể thực hành một số điều của Luật Đất đai; các giấy đạt yêu cầu khác về quyền chiếm hữu nhà đất, quyền chiếm hữu công trình xây đắp đã được cấp theo quy định của luật pháp về đất đai, luật pháp về nhà đất, luật pháp về xây đắp qua các thời kỳ;

– Giấy tờ về đất đai đối với trường thích hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục tiêu sử dụng đất từ sau ngày 1/7/2004 nhưng không có giấy đạt yêu cầu quyền sử dụng đất, quyền chiếm hữu nhà đất và của cải khác gắn liền với đất theo quy định của luật pháp về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan quốc gia có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan quốc gia có thẩm quyền và hiệp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy má về trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc Quyết định chuẩn y chuyển mục tiêu sử dụng đất của cơ quan quốc gia có thẩm quyền;

– Báo cáo rà soát kê khai hiện trạng sử dụng đất đối với trường thích hợp công ty, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy đạt yêu cầu quyền sử dụng đất, quyền chiếm hữu nhà đất và của cải khác gắn liền với đất được Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh giấc nơi có đất đánh giá và quyết định xử lý theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

– Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh đối với trường thích hợp cấp giấy phép xây đắp để thực hành xây đắp mới, sang sửa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy đạt yêu cầu quyền sử dụng đấy, quyền chiếm hữu nhà đất và của cải khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

– Giấy chứng thực quyền sử dụng đất hoặc văn bản ưng ý về vị trí xây đắp của Ủy ban Nhân dân cấp huyện đối với công trình xây đắp đại dương lăng xê, trạm viễn thông, trạm ăng- ten tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục tiêu sử dụng để xây đắp và không được chuyển đổi mục tiêu sử dụng đất;

– Hợp đồng thuê đất được giao ước giữa chủ đầu tư xây đắp công trình và người quản lý, sử dụng công trình liên lạc hoặc văn bản ưng ý của cơ quan quản lý quốc gia có thẩm quyền về liên lạc đối với công trình được phép xây đắp trong khuôn khổ đất dành cho liên lạc theo quy định của luật pháp;

– Văn bản của cơ quan quốc gia có thẩm quyền chuẩn y chuyển mục tiêu sử dụng đất đối với trường thích hợp người sử dụng đất đã có giấy má thích hợp lí về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này nhưng đề xuất được cấp phép xây đắp sử dụng vào mục tiêu khác với mục tiêu sử dụng đất được ghi trên giấy má đó;

– Văn bản của cơ quan quốc gia có thẩm quyền đã cấp giấy đạt yêu cầu quyền sử dụng đất, theo đề xuất của cơ quan cấp giấy phép xây đắp để xác định quy mô các loại đất đối với trường thích hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy má thích hợp lí về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này nhưng trên các giấy má đó không ghi rõ quy mô các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây đắp.

Nghị định có hiệu lực thực hành từ 25/6/2017. Trường thích hợp giấy tờ đề xuất cấp giấy phép xây đắp đã được nộp trước ngày có hiệu lực thực hành của Nghị định này nhưng chưa được cấp giấy phép xây đắp thì chủ đầu tư cập nhật giấy má thích hợp lí về đất đai theo quy định của Nghị định này để được cấp giấy phép xây đắp./.

Miễn giấy phép xây đắp: Bộ Xây dựng nói gì?

Theo TTXVN

Vietnam+

Trả lời