Thời điểm chuyển nhượng nhà ở xã hội ?

Cho em thắc mắc về mua nhà/căn hộ ở xã hội.

1/ Em muốn biết chính xác thời kì được chuyển nhượng hòa bình căn hộ /nhà đất xã hội sau 5 năm kể từ ngày ký giao kèo trao đổi hay ngày được cấp giấy đạt yêu cầu quyền chiếm hữu nhà. (vì ngày ký giao kèo trao đổi thường các dự án xây đắp tính sổ theo tiến độ, ngày nhận nhà thường 1-2 năm sau khi ký giao kèo trao đổi, thường 1 năm sau mới nhận được sổ hồng)

2/ Cho em hỏi: ngày nay quy định nào của quốc gia là mới nhất cho việc mua, thuê căn hộ/nhà đất xã hội sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách quốc gia (chủ đầu tư tư nhân bỏ vốn đầu tư).

3/ Thông tư số 08/2014, Nghị định 100/2015, Luật nhà đất 2014 có còn ứng dụng được hay có những cái khác thay thế? Em mong sớm nhận được phản hồi của anh/chị Em thực bụng cảm ơn.

Câu hỏi được chỉnh sửa từ chuyên mục tham vấn luật Đất đai của Công ty luật Minh Khuê.

Thời điểm chuyển nhượng nhà ở xã hội ?

Luật sư tham vấn luật Đất đai trực tuyến, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào người chơi, cảm ơn người chơi đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề xuất tham vấn luật đến Bộ phận trạng sư tham vấn luật pháp của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của người chơi đã được hàng ngũ trạng sư của Chúng tôi nghiên cứu và tham vấn chi tiết như sau:

I. Cơ sở pháp lý

Luật nhà đất năm 2014;

Nghị định 100/2015/NĐ-CP ngày 20 bốn tuần 10 năm 2015 của Chính phủ về sản xuất và quản lý nhà đất xã hội;

Thông tư 08/2014/TT-BXD của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hành một số nội dung của Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20 bốn tuần 11 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và quản lý nhà đất xã hội;

II. Nội dung tham vấn

1. Thời điểm được hòa bình chuyển nhượng nhà đất xã hội?

Khoản 4 – Điều 62 – Luật nhà đất năm 2014 quy định như sau:

Bên thuê mua, bên mua nhà đất xã hội không được bán lại nhà đất trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ thời điểm tính sổ hết tiền thuê mua, tiền mua nhà đất; trường hợp trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua, bên thuê mua đã tính sổ hết tiền mua, thuê mua nhà đất mà có nhu cầu bán nhà đất này thì chỉ được bán lại cho công ty quản lý nhà đất xã hội đó hoặc bán cho đối tượng thuộc diện được mua nhà đất xã hội nếu công ty này không mua với giá niêm yết tối đa bằng giá niêm yết nhà đất xã hội cùng loại tại cùng vị trí, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Khoản 5 – Điều 62 – Luật nhà đất năm 2014 quy định:

Bên mua, bên thuê mua nhà đất xã hội được bán lại nhà đất này theo cơ chế giễu hoạt động mua bán cho các đối tượng có nhu cầu sau thời hạn 05 năm, kể từ khi đã tính sổ hết tiền mua, tiền thuê mua nhà đất và đã được cấp Giấy chứng thực nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và nộp thuế thu nhập theo quy định của luật pháp thuế; trường hợp bán cho đối tượng thuộc diện được mua nhà đất xã hội quy định tại Luật này thì chỉ được bán với giá tối đa bằng giá niêm yết nhà đất xã hội cùng loại tại cùng vị trí, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư mà thuê mua, mua nhà đất xã hội thì được bán lại nhà đất này theo cơ chế giễu hoạt động mua bán cho các đối tượng có nhu cầu sau khi đã tính sổ hết tiền mua, tiền thuê mua nhà đất và được cấp Giấy chứng thực nhưng phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của luật pháp thuế.

Như vậy từ hai quy đinh này nhận thấy một số vấn đề sau:

– Thứ nhất, chỉ được chuyển nhượng lại nhà đất xã hội sau 05 năm;

– Thứ hai, thời điểm sau 05 năm được tính như sau:

Chuyển nhượng theo cơ chế giễu hoạt động mua bán cho các đối tượng có nhu cầu là sau 05 năm kể từ thời điểm tính sổ hết tiền mua, tiền thuê mua nhà đất và được cấp Giấy chứng thực, nộp tiền tiền sử dụng đất và nộp thuế thu nhập cá nhận, đối với trường hợp bán cho đối tượng hưởng chế giễu độ về nhà đất xã hội thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Tức là thời điểm được chuyển nhượng là sau 05 kể từ ngày phục vụ được tất cả các điều kiện này.

Do thông báo người chơi cung cấp chưa thực thụ toàn diện về người sẽ nhận chuyển nhượng có thuộc đối tượng được hưởng chế giễu độ ưu tiên về nhà đất xã hội của quốc gia hay không, ngoài ra điều này chỉ có ý nghĩa về trách nhiệm tài chính mà người đó và người chơi phải thực hành. Về căn bản, thời điểm sau 05 năm được tính như trên đã đề cập.

2. Việc mua, thuê nhà đất xã hội sử dụng vốn ngoài ngân sách quốc gia ứng dụng quy định nào?

Theo quy định của Luật nhà đất năm 2014, Chủ đầu tư xây đắp nhà đất xã hội bao gồm quốc gia, công ty, cộng tác xã, cá nhân, hộ gia đình bỏ vốn đầu tư xây đắp nhà đất xã hội và các chủ đầu tư này được hưởng các ưu đãi mà quốc gia giành cho. Còn đối với việc thuê, mua, thuê mua nhà đất xã hội vẫn phải ứng dụng các quy định tại Chương IV-Luật nhà đất năm 2014: Chính sách về nhà đất xã hội do không có sự phân biệt về nhà đất xã hội do các chủ đầu tư xây đắp.

3. Vấn đề hiệu lực văn bản.

– Luật nhà đất năm 2014:

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa vn khóa XIII, kỳ họp thứ 8 phê duyệt ngày 25 bốn tuần 11 năm 2014. Theo quy định tại khoản 1-Điều 181-Luật nhà đất năm 2014, luật này có hiệu lực chấp hành từ ngày 07 bốn tuần 1 năm 2015. Như vậy, đến thời điểm ngày nay văn bản này vẫn còn hiệu lực và dĩ nhiên vẫn được sử dụng.

– Nghị định 100/2015/NĐ-CP ngày 20 bốn tuần 10 năm 2015 của Chính phủ về sản xuất và quản lý nhà đất xã hội:

Luật này được ban hành trên cơ sở Luật nhà đất năm 2014, Luật xây đắp năm 2014, Luật đất đai năm 2013 và có hiệu lực kể từ ngày 10 bốn tuần 12 năm 2015 theo Khoản 1-Điều 33 Nghị định này. Như vậy, văn bản này còn hiệu lực chấp hành và vẫn được sử dụng.

– Thông tư số 08/2014/TT-BXD của Bộ Xây dựng : Hướng dẫn thực hành một số nội dung của Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20 bốn tuần 11 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và quản lý nhà đất xã hội:

Theo quy định tại Khoản 3-Điều 33-Nghị định 100/2015/NĐ-CP: “Nghị định này thay thế Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20 bốn tuần 11 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và quản lý nhà đất xã hội”. Mà Thông tư 08/2014/TT-BXD chỉ dẫn Nghị định 188/2013/NĐ-CP do vậy khi văn bản này hết hiệu lực sẽ kéo theo các văn bản chỉ dẫn hết hiệu lực cùng. Điều đó có nghĩa bây giờ văn bản này không được sử dụng.

Trên đây là tham vấn của Luật Minh Khuê về thắc mắc của người chơi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác người chơi vui lòng liên tưởng phòng ban trạng sưtham vấn luật pháp trực tuyến qua tổng đài máy tính bảng số:1900 6162để được trả lời.

Rất mong nhận được sự cộng tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tham vấn luật pháp Đất đai.