Tư vấn giải quyết việc hàng xóm lấn chiếm đất và hướng dẫn sửa đổi thông tin sai trong sổ đỏ ?

Bây giờ nhà em muốn xây lên thì họ nói đất của họ có trong sổ đỏ tử tế, trong khi nhà em xây và ở được 27 năm nay rồi. Sổ đỏ nhà em thì xã cấp sai tên và quy mô, quy mô thực tiễn 130m2 thì xã lại ghi trong sổ có 90m2 và tên là Trần Hữu thì lại ghi là Trần Tiến. Hiện tại em đang rất rối bời, mong trạng sư tham vấn giúp em. Em xin thực bụng cảm ơn.

Người gửi: C.H.L

Câu hỏi được chỉnh sửa từ chuyên mụctham vấn luật pháp đất đaicủa Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tham vấn luật đất đai gọi:1900 6162

Trả lời:

Chào người chơi, cảm ơn người chơi đã tin tưởng và lựa chọn lựa doanh nghiệp Luật Minh Khuê. Về câu hỏi của người chơi chúng tôi xin được trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Đất đai 2013

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định vhi tiết chấp hành một số điều của Luật Đất đai 2013

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về giấy má địa chính

Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 (Luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm2011)

2. Nội dung phân tách:

Thứ nhất, về sửa đổi thông báo sai trong sổ đỏ

Khoản 1 Điều 106 Luật đất đai năm 2013 quy định về việc đính chính Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sỡ hữu nhà đất, Giấy chứng thực quyền chiếm hữu công trình (gọi bình thường là Giấy chứng thực) đã cấp như sau:

“Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng thực có bổn phận đính chính Giấy chứng thực đã cấp có sơ sót trong các trường phù hợp sau đây:

a) Có sơ sót thông báo về tên gọi, giấy má pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ chiếm hữu của cải gắn liền với đất so với giấy má pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng thực của người đó;

b) Có sơ sót thông báo về thửa đất, của cải gắn liền với đất so với giấy má kê khai đăng ký đất đai, của cải gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai đánh giá công nhận”

Thủ tục để đính chính sơ sót trong giấy chứng thực đã cấp:

Khoản 1 Điều 86 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định cụ thể chấp hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013: “Người sử dụng đất, chủ chiếm hữu của cải gắn liền với đất nộp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, Giấy chứng thực quyền chiếm hữu nhà đất, Giấy chứng thực quyền chiếm hữu công trình xây đắp đã cấp có sơ sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường phù hợp sơ sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ chiếm hữu của cải gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ chiếm hữu của cải gắn liền với đất phải có đơn đề xuất để được đính chính”.

Đồng thời, theo chỉ dẫn tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về giấy má địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường, khi thực hành thủ tục đính chính Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, người chơi phải sẵn sàng những giấy má sau:

– Đơn đề xuất đính chính đối với trường phù hợp người sử dụng đất, chủ chiếm hữu của cải phát hiện sơ sót trên Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, Giấy chứng thực quyền chiếm hữu nhà đất, Giấy chứng thực quyền chiếm hữu công trình xây đắp đã cấp;

– Bản gốc Giấy chứng thực đã cấp.

Như vậy, khi phát hiện phần tên chủ sử dụng có sơ sót, người chơi làm đơn đề xuất đính chính gửi tới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp quận, huyện, kèm theo đơn là giấy chứng thực quyền sử dụng đất và giấy má khác chứng minh thông báo có méo mó (như trong trường phù hợp của người chơi bị sai tên thì cần nộp Giấy khai sinh, CMND, hộ khẩu…) để đề xuất giải quyết. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có bổn phận đánh giá; lập biên bản kết luận về nội dung và duyên cớ sơ sót; lập giấy má trình cơ quan có thẩm quyền thực hành đính chính vào Giấy chứng thực quyền chiếm hữu nhà đất đã cấp có sơ sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sơ sót vào giấy má địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Thứ hai, về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai với láng giềng

Đầu tiên là thủ tục hòa giải tại địa phương nơi xảy ra tranh chấp. Tạiđiều 202 Luật đất đai 2013quy định như sau:

1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai phê chuẩn hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn tới Ủy ban dân chúng cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

3. Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp xã có bổn phận doanh nghiệp việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình doanh nghiệp thực hành phải kết phù hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc vn cấp xã và các doanh nghiệp thành viên của Mặt trận, các doanh nghiệp xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hành trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề xuất giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có công nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban dân chúng cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi tới các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban dân chúng cấp xã nơi có đất tranh chấp.

5. Đối với trường phù hợp hòa giải thành mà có đổi thay hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban dân chúng cấp xã gửi biên bản hòa giải tới Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường phù hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng cư dân với nhau; gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường phù hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban dân chúng cùng cấp quyết định công nhận việc đổi thay ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền chiếm hữu nhà đất và của cải khác gắn liền với đất.”

Thủ tục hòa giải tại địa phương là thủ tục bắt buộc. Tuy nhiên, nếu việc hòa giải tranh chấp đất đai tại xã không thành, người chơi có tiến hành các bước tiếp theo.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được quy định tại Điều 203 Luật Đất đai 2013:

“Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

“ 1.Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng thực hoặc có một trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về của cải gắn liền với đất thì do Tòa án dân chúng giải quyết;

…”

Nếu người chơi lựa chọn Tòa án để giải quyết thì gửi đơn ra tòa án cấp huyện nơi có BĐS tranh chấp căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 25, điểm a khoản 1 Điều 33 và điểm c khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 25. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

7. Tranh chấp về quyền sử dụng đất, về của cải gắn liền với đất theo quy định của luật pháp về đất đai.

…”

“Điều 33. Thẩm quyền của Tòa án dân chúng huyện, quận, thị xã, thành thị thuộc tỉnh giấc

1. Tòa án dân chúng huyện, quận, thị xã, thành thị thuộc tỉnh giấc (sau đây gọi bình thường là Tòa án dân chúng cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;

…”

“Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án theo bờ cõi

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo bờ cõi được xác định như sau:

c) Tòa án nơi có BĐS có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về BĐS.

…”

Theo quy định trên, người chơi dựa vào tình hình thực tiễn để có thể đưa ra phương thức giải quyết tốt nhất. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác người chơi vui lòng can hệ phòng ban tham vấn luật pháp trực tuyến qua tổng đài laptop số: 1900 6162 để được trả lời.

Rất mong nhận được sự cộng tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tham vấn luật pháp đất đai – Công ty luật Minh Khuê

Trả lời