Tư vấn thủ tục và lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

CAP-SO-DO2.jpg

– Gia đình tôi bác mẹ làm thuê nhân của tổ chức cổ phần.

– Trước đây tổ chức được giao đất để xây đắp làm trạm vật tư từ năm 1972 đến năm 2007. Năm 2007 tổ chức của bác mẹ tôi xin chuyển sang cách thức thuê đất và xin cấp GCNQSD đã được cấp năm 2007.

– Từ năm 1991 tổ chức có xây đắp khu gian nhà cho công nhân viên ở, gia đình tôi đến năm 2002 mới được tổ chức xét thông qua cho thuê nhà tại khu gian nhà của tổ chức. Trong quá trình đó do nhà bị xuống cấp tổ chức xây đắp lại và gia đình tôi phải nộp tiền 36 triệu tiền xây đắp nhà và tiền làm ngõ đi ra đường làng vì tổ chức muốn tách khu cộng đồng riêng. Thời gian thuê nhà tổ chức có thu tiền thuê đất ở của các hộ gia đình thuê tại khu gian nhà của tổ chức. Chúng tôi ở từ năm 2002 đến nay.

– Năm 2012 tổ chức xin tách khu cộng đồng ra khỏi khuôn viên tổ chức, được ưng ý khu gian nhà tách riêng.

– Nay chúng tôi xin cấp gcnqsd đất thì thủ tục như thế nào và có phải nộp tiền gì nữa không?

Tôi rất mong nhận được lời tham vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: Huyền

>> Luật sư tham vấn luật pháp trực tuyến qua laptopgọi:1900 6162

Tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ trực tuyến ?

Tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ trực tuyến – Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào người chơi, cảm ơn người chơi đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn luật pháp trực tuyến của tổ chức chúng tôi, với câu hỏi của người chơi tôi xin giải đáp như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai số 13/2003/QH11

Nghị định số 181/2004/NĐ-CP

1. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất: Được thực hành theo quy định tại Điều 123 Luật đất đai và quy định chi tiết tại Điều 135, Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ chỉ dẫn thực hiện Luật đất đai:

Trình tự, thủ tục cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, đô thị:

Cơ quan kết nạp giấy tờ: Ủy ban quần chúng xã, đô thị nơi có đất.

– Hồ sơ gồm có:

+ Đơn xin cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất;

+ Một trong các loại giấy má về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

+ Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

– Thủ tục:

+ Ủy ban quần chúng xã, đô thị có trách nhiệm thẩm tra, công nhận vào đơn xin cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường thích hợp người đang sử dụng đất không có giấy má về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, công nhận về cội nguồn và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự ăn nhập với quy hoạch sử dụng đất đã được xét thông qua; ban bố công khai danh sách các trường thích hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban quần chúng xã, đô thị trong thời kì mười lăm (15) ngày; phê chuẩn các quan điểm đóng góp đối với các trường thích hợp xin cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất; gửi giấy tờ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường;

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm đánh giá giấy tờ; công nhận vào đơn xin cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất đối với trường thích hợp đủ điều kiện cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất và ghi quan điểm đối với trường thích hợp không đủ điều kiện; trường thích hợp đủ điều kiện cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao giấy tờ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác khái niệm vụ tài chính đối với trường thích hợp người sử dụng đất phải thực hành trách nhiệm tài chính theo quy định của luật pháp; gửi giấy tờ những trường thích hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao giấy tờ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đánh giá giấy tờ, trình Ủy ban quần chúng cùng cấp quyết định cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất;

Thời gian thực hành các công việc nêu trên không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời kì ban bố công khai danh sách các trường thích hợp xin cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất và thời kì người sử dụng đất thực hành trách nhiệm tài chính) kể từ ngày Ủy ban quần chúng xã, đô thị nhận đủ giấy tờ thích hợp thức cho đến ngày người sử dụng đất nhận được giấy công nhận quyền sử dụng đất.

Trình tự, thủ tục cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường:

Cơ quan kết nạp giấy tờ: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng khoáng sản và không gian quận nơi có đất.

– Hồ sơ gồm có:

+ Đơn xin cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất;

+ Một trong các loại giấy má về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);

+ Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

– Thủ tục:

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra giấy tờ, xác minh thực địa khi cấp thiết; lấy quan điểm công nhận của Ủy ban quần chúng phường về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường thích hợp người đang sử dụng đất không có giấy má về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì lấy quan điểm của Ủy ban quần chúng phường về cội nguồn và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự ăn nhập với quy hoạch sử dụng đất đã được xét thông qua; ban bố công khai danh sách các trường thích hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời kì mười lăm (15) ngày; phê chuẩn các quan điểm đóng góp đối với các trường thích hợp xin cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất; công nhận vào đơn xin cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất đối với những trường thích hợp đủ điều kiện cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất và ghi quan điểm đối với trường thích hợp không đủ điều kiện; trường thích hợp đủ điều kiện cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao giấy tờ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác khái niệm vụ tài chính đối với trường thích hợp người sử dụng đất phải thực hành trách nhiệm tài chính theo quy định của luật pháp; gửi giấy tờ những trường thích hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao giấy tờ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đánh giá giấy tờ, trình Ủy ban quần chúng cùng cấp quyết định cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất;

Thời gian thực hành các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời kì ban bố công khai danh sách các trường thích hợp xin cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất và thời kì người sử dụng đất thực hành trách nhiệm tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ giấy tờ thích hợp thức cho đến ngày người sử dụng đất nhận được giấy công nhận quyền sử dụng đất.

2. Quy định về tổn phí tổn cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất:

Quy định về các trường thích hợp cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất:

Điều 50 Luật Đất đai quy định việc cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất định hình, được Uỷ ban quần chúng xã, phường, đô thị công nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy má sau đây thì được cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy má về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 bốn tuần 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hành cách thức đất đai của Nhà nước vn dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng trợ thì Cộng hoà miền Nam vn và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa vn;

b) Giấy chứng thực quyền sử dụng đất lâm thời được cơ quan quốc gia có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng nương, sổ địa chính;

c) Giấy tờ thích hợp lí về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc của cải gắn liền với đất; giấy má giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trao đổi nhà đất gắn liền với đất ở trước ngày 15 bốn tuần 10 năm 1993, nay được Uỷ ban quần chúng xã, phường, đô thị công nhận là đã sử dụng trước ngày 15 bốn tuần 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà đất gắn liền với đất ở theo quy định của luật pháp;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc cách thức cũ cấp cho người sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy má quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy má đó ghi tên người khác, kèm theo giấy má về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có tác động, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thực hiện chưa thực hành thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của luật pháp, nay được Uỷ ban quần chúng xã, phường, đô thị công nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sinh sản nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội gian khổ ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban quần chúng xã nơi có đất công nhận là người đã sử dụng đất định hình, không có tranh chấp thì được cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy má quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng định hình từ trước ngày 15 bốn tuần 10 năm 1993, nay được Uỷ ban quần chúng xã, phường, đô thị công nhận là đất không có tranh chấp, ăn nhập với quy hoạch sử dụng đất đã được xét thông qua đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.”

Nếu theo như thông báo mà người chơi cung cấp thì trước đó đất của gia đình người chơi đã được cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất lâm thời vào năm 2007 rồi và không có tranh cố chấpn theo quy định trên thì gia đình người chơi được cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Nhưng gia đình người chơi vẫn phải nộp một số khoản tổn phí tổn khác theo quy định khi làm thủ tục cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất chứ không phải là không phải nộp bất kỳ khoản tổn phí tổn nào.

Các khoản tiền phải nộp khi làm thủ tục cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất.

Lệ phí tổn trước bạ: Theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí tổn trước bạ; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính chỉ dẫn Nghị định số 45/2011/NĐ-CP. Khi cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất, gia đình người chơi phải nộp lệ phí tổn trước bạ bằng 0,5% giá tính lệ phí tổn trước bạ (giá tính lệ phí tổn trước bạ là giá do Ủy ban quần chúng thức giấc, thị thành ban hành).

Lệ phí tổn cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất: Theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất, quyền chiếm hữu nhà đất và của cải gắn liền với đất và Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính chỉ dẫn lệ phí tổn cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất, quyền chiếm hữu nhà đất và của cải khác gắn liền với đất:

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thị thành trực thuộc Trung ương; phường nội ô thuộc thị thành hoặc thị xã trực thuộc thức giấc: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới.

Trường thích hợp Giấy chứng thực cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và của cải khác gắn liền với đất) thì ứng dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới.

+ Miễn lệ phí tổn cấp Giấy chứng thực đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường thích hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thị thành trực thuộc Trung ương và các phường nội ô thuộc thị thành, thị xã trực thuộc thức giấc (quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này) được cấp Giấy chứng thực ở nông thôn thì không được miễn lệ phí tổn cấp Giấy chứng thực.

– Ngoài ra người chơi còn phải nộp các loại phí tổn khác (nếu có), như: Phí giám định, phí tổn trích đo.

Trên đây là những tham vấn của chúng tôi về vấn đề của người chơi. Cảm ơn người chơi đã tin tưởng và tuyển lựa tổ chức chúng tôi.

Trân trọng ./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT – CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

—————————————————

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn luật pháp cần lao;

3.Tư vấn luật pháp lĩnh vực dân sự;

4. Tư vấn luật hành chính vn;

2. Luật sư riêng cho tổ chức;

5.Dịch vụ trạng sư tham vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tham vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;