Xác định ranh giới với thửa đất liền kề như thế nào để làm sổ đỏ ?

Hàng năm gia đình chúng tôi vẫn đóng thuế đất theo quy mô 245m2 đất còn lại sau khi đã bán cho anh can. Năm 2014, vợ chồng tôi làm đơn đề xuất xã làm thủ tục cấp sổ đỏ. Tuy nhiên xã trả lời do mảnh đất của gia đình nhà tôi ( quy mô còn lại) năm 2005 đã bị đo lẫn hộ bên trái. (hộ bên trái không có đứa ở, chỉ có đất không, trao đổi qua nhiều đời chủ, không biết ở đâu, đi đâu khoảng 10 năm nay chưa về) và không có hộ bên cạnh ở nhà để xác minh lại mốc giới thửa đất nên chẳng thể làm sổ đỏ. Tôi đã đề xuất chính quyền xã đo đạc lại và cắt đi phần đất tăng thêm do đo lẫn hộ bên cạnh và làm sổ đỏ cho gia đình chúng tôi.

Tuy nhiên chính quyền xã trả lời quy mô và bản đồ 299 chỉ làm căn cứ xét nguồn cội đất. Tôi đã hỏi và được biết tới nay phần quy mô đất nhà tôi vẫn bị gộp với hộ bên cạnh và chưa được ubnd xã đo tách ra riêng. Vậy rất mong trạng sư có thể chỉ dẫn để giúp gia đình tôi cấp được sổ đỏ trong trường thích hợp – nếu hộ bên cạnh (phần quy mô bị đo lẫn) không về gia đình tôi có thể làm được sổ đỏ hay không. Chúng tôi phải làm các thủ tục gì ? Xin cảm ơn trạng sư.

Câu hỏi được chỉnh sửa từ chuyên mục tham vấn luật Đất đai của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tham vấn luật pháp Đất đai, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào game thủ, cảm ơn game thủ đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề xuất tham vấn luật tới Bộ phận trạng sư tham vấn luật pháp của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của game thủ đã được hàng ngũ trạng sư của Chúng tôi nghiên cứu và tham vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định cụ thể thực hành một số điều của luật đất đai;

Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về giấy má địa chính;

Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về bản đồ địa chính

2. Luật sư tham vấn:

Thứ nhất, theo quy định tại Điều 20 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về lập bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai:

“1. Bản đồ địa chính là nhân tố của giấy má địa chính; biểu đạt địa điểm, ranh giới, quy mô các thửa đất và các đối tượng chiếm giữ đất không tạo bởi thếa đất; được lập để đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và các nội dung khác của quản lý quốc gia về đất đai.

2. Sổ mục kê đất đai là vật phẩm của việc điều tra, đo đạc địa chính, để tổng thích hợp các thông báo tính chất của thửa đất và các đối tượng chiếm giữ đất không tạo bởi thếa đất gồm: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, quy mô, loại đất, tên người sử dụng đất và người được giao quản lý đất để dịch vụ đề nghị quản lý đất đai.

3. Bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai được lập dưới dạng số và được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu địa chính để sử dụng cho quản lý đất đai ở các cấp; được in ra giấy để sử dụng ở những nơi chưa hoàn thành việc xây đắp cơ sở dữ liệu địa chính hoặc chưa có điều kiện để khẩn hoang sử dụng bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai dạng số.

4. Việc đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai được thực hành theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Trường thích hợp chưa đo đạc lập bản đồ địa chính thì được sử dụng các loại tài liệu đo đạc khác để thực hành đăng ký đất đai theo quy định như sau:

a) Nơi có bản đồ giải thửa thì phải đánh giá, đo đạc chỉnh lý cô động ranh giới thửa đất, loại đất cho thích thích hợp hiện trạng sử dụng và quy định về loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo Thông tư này để sử dụng;

b) Nơi có bản đồ quy hoạch cụ thể xây đắp tỉnh thành, quy hoạch xây đắp điểm cư dân nông thôn thì phải đánh giá, chỉnh lý cho thích thích hợp hiện trạng sử dụng đất và chỉnh sửa lại nội dung theo quy định về bản đồ địa chính để sử dụng;

c) Trường thích hợp không có bản đồ giải thửa hoặc bản đồ quy hoạch xây đắp cụ thể thì thực hành trích đo địa chính để sử dụng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.”

Theo nội dung tại Điều 11 Thông 25/2014/TT – BTNMT ngày 19 04 tuần 05 năm 2014 nguyên lý xác định ranh giới thửa đất, lập bản biểu hiện ranh giới, mốc giới thửa đất như sau:

“1. Xác định ranh giới thửa đất

1.1. Trước khi đo vẽ cụ thể, cán bộ đo đạc phải kết thích hợp với người dẫn đạc (là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố… để được hỗ trợ, chỉ dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất), cùng với người sử dụng, quản lý đất thúc đẩy tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa, đánh dấu các đỉnh thửa đất bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông, cọc gỗ và lập Bản biểu hiện ranh giới, mốc giới thửa đất để làm căn cứ thực hành đo đạc ranh giới thửa đất; đồng thời, đề nghị người sử dụng đất xuất trình các giấy má thúc đẩy tới thửa đất (có thể cung cấp bản sao các giấy má đó không cần công chứng, chứng nhận).

1.2. Ranh, giới thửa đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và chỉnh lý theo kết quả cấp Giấy chứng nhận, bản án của tòa án có hiệu lực thực hành, kết quả giải quyết tranh chấp của cấp có thẩm quyền, các quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có thúc đẩy tới ranh giới thửa đất.

Trường thích hợp đang có tranh chấp về ranh giới thửa đất thì công ty đo đạc có bổn phận công bố bằng văn bản cho Ủy ban quần chúng. # cấp xã nơi có thửa đất để giải quyết. Trường thích hợp tranh chấp chưa giải quyết xong trong thời kì đo đạc ở địa phương mà xác định được ranh giới thực tại đang sử dụng, quản lý thì đo đạc theo ranh giới thực tại đang sử dụng, quản lý đó; nếu chẳng thể xác định được ranh giới thực tại đang sử dụng, quản lý thi được phép đo vẽ khoanh bao các thửa đất tranh chấp; công ty đo đạc có bổn phận lập bản biểu hiện thực trạng phần đất đang tranh chấp thành 02 bản, một bản lưu giấy má đo đạc, một bản gửi Ủy ban quần chúng. # cấp xã để thực hành các bước giải quyết tranh chấp tiếp theo theo thẩm quyền.

2. Bản biểu hiện ranh giới, mốc giới thửa đất

2.1. Bản biểu hiện ranh giới, mốc giới thửa đất được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 11 kèm theo Thông tư này cho tất cả các thửa đất trừ các trường thích hợp sau đây:

a) Thửa đất có giấy má thỏa thuận hoặc văn bản xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất có bản vẽ biểu đạt rõ ranh giới sử dụng đất mà ranh giới hiện trạng của thửa đất không đổi thay so với bản vẽ trên giấy má đó;

b) Thửa đất có giấy má pháp lý về quyền sử dụng đất mà trong giấy má đó biểu đạt rõ đường ranh giới thông thường của thửa đất với các thửa lục địa kề và hiện trạng ranh giới của thửa đất không đổi thay so với giấy má hiện có;

c) Đối với thửa đất sinh sản nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản có bờ thửa hoặc cọc mốc khăng khăng, rõ ràng trên thực địa thì không phải lập Bản biểu hiện ranh giới, mốc giới sử dụng đất nhưng sau khi có bản đồ biểu đạt hiện trạng sử dụng đất phải ban bố công khai tại trụ sở Ủy ban quần chúng. # cấp xã và khu cư dân trong thời kì tối thiểu là 10 ngày liên tục, đồng thời phải thông báo rộng rãi cho người sử dụng đất biết để đánh giá, đối chiếu; hết thời kì công khai phải lập Biên bản công nhận việc công khai bản đồ địa chính theo mẫu quy định tại Phụ lục số 14 kèm theo Thông tư này;

2.2. Trường thích hợp trên giấy má pháp lý về quyền sử dụng đất có lược đồ biểu đạt ranh giới thửa đất nhưng khác với ranh giới thửa đất theo hiện trạng khi đo vẽ thì trên Bản biểu hiện ranh giới, mốc giới thửa đất phải biểu đạt ranh giới theo hiện trạng và ranh giới theo giấy má đó.

2.3. Trường thích hợp ranh giới thửa đất đang có tranh chấp thì trên Bản biểu hiện ranh giới, mốc giới thửa đất biểu đạt đồng thời theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và theo quan điểm của các bên thúc đẩy.

2.4. Trường thích hợp người sử dụng đất, người sử dụng lục địa kề vắng mặt trong suốt thời kì đo đạc thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản biểu hiện đã được các bên thúc đẩy còn lại và người dẫn đạc công nhận. Đơn vị đo đạc có bổn phận chuyển Bản biểu hiện ranh giới, mốc giới thửa đất cho Ủy ban quần chúng. # cấp xã để thông báo (hoặc gửi) cho người sử dụng đất vắng mặt ký sau đó.”

Khi tiến hành đo đạc thì bổn phận của cán bộ địa chính thực hành phải kết thích hợp với các chủ thể như chủ sử dụng, kết thích hợp với người dẫn đạc, người quản lý khi đo đạc. Nếu có tranh chấp mà trường thích hợp tranh chấp chưa giải quyết xong trong thời kì đo đạc ở địa phương mà xác định được ranh giới thực tại đang sử dụng, quản lý thì đo đạc theo ranh giới thực tại đang sử dụng, quản lý đó; nếu chẳng thể xác định được ranh giới thực tại đang sử dụng, quản lý thi được phép đo vẽ khoanh bao các thửa đất tranh chấp; công ty đo đạc có bổn phận lập bản biểu hiện thực trạng phần đất đang tranh chấp thành 02 bản.

Theo quy định trên, các cơ quan có bổn phận lập giấy má địa chính và giải quyết thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận không được buộc người làm thủ tục cấp giấy chứng nhận lấy công nhận của người sử dụng lục địa kề. Ngay cả khi người sử dụng lục địa kề không công nhận và cũng không có tranh chấp thì việc cấp giấy chứng nhận vẫn phải được tiến hành.

Như vậy gia đình game thủ vẫn được cấp sổ đỏ.

Để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền chiếm giữ hữu nhà đất và của cải khác gắn liền với đất. Bạn cần thực hành theo thủ tục sau đây:

Căn cứ Điều 70 Luật đất đai 2013; Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về giấy má địa chính. Bạn cần phải sẵn sàng:

– Một bộ giấy má bao gồm:

+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền chiếm giữ hữu nhà đất và của cải khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK).

+ Một trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định cụ thể thực hành một số điều của Luật Đất đai đối với trường thích hợp đăng ký về quyền sử dụng đất.

+ Một trong các giấy má quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định cụ thể một số điều Luật Đất đai (đối với trường thích hợp đăng ký về quyền chiếm giữ hữu của cải gắn liền với đất).

Trường thích hợp đăng ký về quyền chiếm giữ hữu nhà đất hoặc công trình xây đắp thì phải có lược đồ nhà đất, công trình xây đắp (trừ trường thích hợp trong giấy má về quyền chiếm giữ hữu nhà đất, công trình xây đắp đã có lược đồ thích thích hợp với hiện trạng nhà đất, công trình đã xây đắp).

+ Chứng từ thực hành bổn phận tài chính; giấy má thúc đẩy tới việc miễn, giảm bổn phận tài chính về đất đai, của cải gắn liền với đất (nếu có).

+ Trường thích hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa lục địa kề phải có hiệp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án quần chúng. # về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa lục địa kề, kèm theo lược đồ biểu đạt địa điểm, kích tấc phần quy mô thửa đất mà người sử dụng thửa lục địa kề được quyền sử dụng hạn chế.

+ Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB).

+ Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ).

– Số lượng giấy má: 01 bộ

– Thời gian thực hành: Không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy má thích hợp thức, không kể thời kì thực hành bổn phận tài chính và thời kì niêm yết công khai của UBND cấp xã (15 ngày).

– Cơ quan tiếp thu giấy má: Phòng Tài nguyên và không gian của UBND cấp huyện.

– Phí, lệ phí:

+ Trường thích hợp chỉ có quyền sử dụng đất: 25.000đồng/giấy.

+ Trường thích hợp có của cải gắn liền với đất: 100.000đồng/giấy.

– Lưu ý:

+ Đối với đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền chiếm giữ hữu nhà đất và của cải khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK) được ban hành kèm theo tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ Đối với tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB); Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ ) được ban hành kèm theo tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Theo đó, game thủ có thể tham khảo 2 thông tư trên để có được mẫu đơn theo đúng quy định của luật pháp.

Trên đây là tham vấn của Luật Minh Khuê về Xác định ranh giới với thửa lục địa kề như thế nào để làm sổ đỏ ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác game thủ vui lòng liên tưởng phòng ban tham vấn luật pháp trực tuyến qua tổng đài máy tính bảng số: 1900 6162 để được trả lời.

Rất mong nhận được sự cộng tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tham vấn luật pháp Đất đai – Công ty luật Minh Khuê

Trả lời